Filezilla

Giới thiệu

Trong bài hướng dẫn sử dụng Filezilla này, bạn sẽ biết cách làm thế nào để cấu hình FileZilla FTP client để có thể kết nối tới FTP server và quản lý tất cả file trong nó.

FilZilla là gì?

FileZilla là phần mềm kết nối FTP, là một mã nguồn mở và đa tính năng. Phần mềm này được sử dụng trên các hệ điều hành Windows, Linux và Mac OS X. Nó hỗ trợ các giao thức truyền tin FTP, SFTP và FTPS.

Tính đến 3/2016, FileZilla đã nằm trong top 5 các phần mềm được tải về nhiều nhất. Có một hạn chế của FileZilla đó là từ phiên bản 2.2.23 FileZilla đã sử dụng Unicode dẫn đến việc nó không còn chạy trên Windows 9x/ME nữa.

Với phiên bản hiện tại của FileZilla thì nó cũng không hỗ trợ cho Mac OS X v10.4 “Tiger” và các phiên bản trước đó.

Lịch sử hình thành:

FileZilla được bắt nguồn từ một dự án khoa học máy tính của Tim Kosse và hai người bạn cùng lớp vào tháng 1 năm 2001. Trước khi bắt đầu dự án này họ đã thảo luận xem nên chọn loại mã nguồn nào cho dự án và cuối cùng họ đã chọn cho FileZilla là một mã nguồn mở, lí do vì đã có rất nhiều phần mềm kết nối FTP nên họ không nghĩ là sản phẩm của họ có thể bán được.

Chính vì vậy mà FileZilla đã trở thành một mã nguồn mở được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

SFTP là gì?

SFTP là viết tắt của từ Secure File Transfer Protocol hay còn được gọi là SSH File Transfer Protocol (một số người gọi là filezilla s). Giao thức truyền tệp an toàn (SFTP) là một phiên bản an toàn của Giao thức truyền tệp (FTP), tạo điều kiện truy cập dữ liệu và truyền dữ liệu qua luồng dữ liệu Secure Shell (SSH).

SFTP là giao thức truyền tệp tin an toàn – một phiên bản của FTP.

SFTP được IETF thiết kế như một phiên bản mở rộng của SSH 2.0, cho phép truyền tệp qua SSH và sử dụng với TLS (Transport Layer Security) và các ứng dụng VPN.

Cả hai lệnh và dữ liệu được mã hóa để ngăn chặn mật khẩu và các thông tin nhạy cảm khác được chuyển qua mạng. Các chức năng của SFTP tương tự như của FTP. Tuy nhiên, SFTP sử dụng SSH để chuyển tệp.

Mối liên hệ của SFTP và Filezilla:

SFTP yêu cầu người dùng máy khách (filezilla client) phải được xác thực bởi máy chủ và việc truyền dữ liệu phải diễn ra qua kênh an toàn (SSH).

Nó cho phép thực hiện nhiều thao tác trên các tệp tin từ xa, hoạt động giống như một giao thức hệ thống tập tin từ xa. SFTP cho phép thực hiện các thao tác như khôi phục tạm dừng, danh sách thư mục và xóa tệp tin từ xa.

Có một số khả năng bổ sung mà SFTP cung cấp khi so sánh với giao thức Secure Copy Protocol (SCP) trước đó.

SFTP được thiết kế để có nhiều nền tảng độc lập hơn. Mặc dù cả SCP và SFTP đều sử dụng mã hóa SSH giống nhau trong quá trình truyền tệp, tốc độ truyền tệp của SFTP chậm hơn SCP do bản chất của giao thức SFTP.

Tất cả dữ liệu được mã hóa trước khi được gửi qua mạng. Việc truyền tệp có thể bị hủy mà không chấm dứt phiên. Tốc độ truyền tệp của SFTP chậm hơn SCP do tính chất chuyển tiếp của giao thức SFTP.

Tất cả dữ liệu được mã hóa trước khi được gửi qua mạng. Việc truyền tệp có thể bị hủy mà không chấm dứt phiên.

Tính năng của FileZilla:

Như đã được nhắc đến, FileZilla là một giao thức FTP cho phép người dùng tương tác với website của mình thông qua giao diện của FileZilla Client. Sau đây là các tính năng nổi bật của FileZilla:

  • Chuyển file sử dụng giao thức FTP hoặc FTP đã mã hóa như là FTPS sử dụng cho server/client và SFTP chỉ dùng cho client.
  • Hỗ trợ IPv6 là phiên bản mới nhất của giao thức mạng.
  • FileZilla được lập trình để hỗ trợ 47 ngôn ngữ. Ví dụ: tiếng Ả Rập, tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Trung, v.v
  • Quá trình chuyển tập tin linh hoạt, cho phép tạm dừng và tiếp tục.
  • Giao diện người dùng được hỗ trợ đa nhiệm, cho phép kết nối nhiều hơn một máy chủ hoặc chuyển các tập tin cùng lúc giữa nhiều máy chủ.
  • FileZilla cung cấp trình quản lý site, quản lý máy chủ và hàng đợi chuyển tệp.
  • Dấu trang (bookmark) để dễ dàng truy cập những trang kết nối thường sử dụng nhất.
  • Tương tác dễ dàng với thao tác kéo thả để download và upload.
  • So sánh thư mục để so sánh các tệp local và tệp máy chủ trong cùng thư mục. Khi tệp không có cùng thông tin (kích thước/tên), tệp sẽ được đánh dấu cho người dùng.
  • Cấu hình giới hạn tốc độ truyền có thể định để giới hạn tốc độ truyền file hạn chế lỗi chuyển file.
  • Bộ lọc tên file giúp người dùng lọc ra các file cụ thể theo điều kiện mong muốn.
  • Trình hướng dẫn cài đặt cấu hình mạng, giúp cấu hình các cài đặt mạng dưới dạng trình hướng dẫn từng bước.
  • Cho phép chính sửa tập tin từ xa, để chính sửa tập tin trên máy chủ khi đang chuyển mà không cần tải xuống. Chỉnh sữa có thể được thực hiện trên máy tính và tải lại lên máy chủ.
  • Trong trường hợp kết nối không hoạt động trong thời gian kéo dài, FileZilla sẽ giữ nguyên bằng cách kiểm tra với lệnh keep-alive.
  • Hỗ trợ HTTP/1.1, SOCKS5 và FTP-Proxy.
  • Đăng nhập giúp thư mục được đồng bộ hóa.
  • Duyệt tìm kiếm file từ xa để tìm kiếm file trên máy chủ từ xa.

Cách kết nối đến một máy chủ FTP.

Bước 1 — Thu thập thông tin FTP

Để thiết lập kết nối, bạn cần có thông tin truy cập FTP, các thông tin này có thể tìm thấy trong mục “Truy Cập FTP” bên dưới mục FIle

mục ftp access trong Hostinger

Tại đó bạn sẽ tìm thấy  đủ thông tin truy cập FileZila, bao gồm FTP Hostname, FTP Username, FTP Password, và FTP Port. Trong trường hợp bạn quên mật khẩu, hãy nhấn vào nút Change account password

Trong phần truy cập FTP

Trương trường hợp bạn muốn chuyển quyền FTP access vào cho lập trình viên hoặc bạn, bạn có thể tạo thêm FTP account trong mục FTP Accounts

Bước 2 — Truy cập Site Manager trong Filezilla Client

Để thêm một site vào FileZilla client, bạn cần mở FileZilla và truy cập vào mục Site Manager. Site Manager có thể được truy cập bằng cách nhấn CTRL + S. Trên MAC bạn có thể nhấn CMD + S) trong Filezilla client hoặc có thể tìm tới icon phía bên trái trong FileZilla

site manager trong filezilla

Bước 3 — Thêm một site vào Site Manager

Ở bước 3 trong hướng dẫn sử dụng filezilla này, chúng ta sẽ tạo Site Manager và cấu hình thông tin FTP vào Site Manager. Việc này sẽ giúp FileZilla client nhớ site này và bạn không phải điền thông tin đăng nhập mỗi lần cần đăng nhập vào FTP server. Để làm việc này, bạn nhấn nút “New Site” trong Site Manager và điền vào các thông tin còn thiếu trong hình bên dưới.

Chú thích:

  • “Host” – bạn có thể tìm thấy thông tin này từ nhà cung cấp hosting của bạn, tuy nhiên trong nhiều tình huống bạn có thể gõ ftp.yourdomain.com làm host name.
  • “Port” – Port FTP server, port mặc định của FTP là 21, tuy nhiên, trường này không bắt buộc.
  • “Protocol” – giao thức để chuyển file giữa hệ thống mạng. Hãy chọn FTP – File Transfer Protocol.
    • FTP – FTP là viết tắt của “File Transfer Protocol”. Nó là giao thức Internet được thiết kế chuyên biệt để thiết lập kết nối giữa một server Internet (hoặc máy tính), để người dùng có thể truyền file (hoặc tải file)  tới máy tính của họ hoặc upload file từ máy họ lên server (computer).
    • SFTP – SFTP là viết tắt của “Secure File Transfer Protocol”. Giao thức chuyển file bảo mật đảm bảo rằng data được chuyển đi an toàn sử dụng luồng kết nối cá nhân. Nó là chuẩn truyền file sử dụng giao thức SSH2. SFTP servers sử dụng port 22 và FTP trên SSL/TLS (implicit mode) dùng port 990 mặc định.
  • “Encryption” – chọn cách data được mã hóa. Chúng tôi khuyên sử dụng Only use plain FTP (insecure), bởi các phương pháp đòi hỏi bạn tạo thêm certificates và cấu hình khác. Nếu bạn muốn kết nối tới server khi sử dụng giao thức mã hóa khác, hãy liên hệ nhà cung cấp hosting để được hướng dẫn thêm.
  • “Logon Type” – loại login có thể dùng, khi thích hợp:
  • Anonymous: Bạn không thể thêm thêm username và password. Trong trường hợp này, username phải luôn là “Anonymous”.
  • Normal: Bạn phải điền username và nếu cần, điền mật khẩu.
  • Ask for password: FileZilla sẽ hỏi bạn mật khẩu khi đăng nhập trong khi đăng nhập, hãy nhớ mật khẩu của session đó.
  • Interactive: FileZilla hỏi mật khẩu và có thể hỏi lại lần nữa mỗi lần kết nối for the password, and asks again for every new connection to the server.
  • Account: Chọn cái này trong trường Account trong cài đặt bookmark. Loại account này sẽ chỉ cho FTP, SFTP không hỗ trợ nó.
  • User: FTP user bạn dùng để kết nối.
  • Password: Mật khẩu của FTP user

Bạn có thể xác định loại Logon Type, có thể được đặt thành Normal và điền vào username và mật khẩu.

Tạo Site bằng thông tin Hostinger FTP trong site manager

 

QUAN TRỌNG! Nếu tên miền chưa được trỏ tới host, phần tên miền làm hostname như là ftp.yourdomain.com sẽ không hoạt động. Vì vậy hãy trỏ domain tới hosting trước hoặc sử dụng server IP, cũng nằm trong phần cấu hình FTP mà bạn có thể thu thập ở Bước 1.

Bước 4 — Kết nối tới FTP server

Khi bạn đã điền tất cả các dữ kiện cần thiết, hãy nhất nút “Connect” và “OK” để kết nối tới server. Trước khi làm việc đó, hãy kiểm tra lại nếu mật khẩu và thông tin của bạn đã đúng chưa.

Nếu kết nối thành công bạn sẽ thấy thư mục được liệt kê trong FTP server. Bạn đã điền đúng thông tin, nhưng kết nối vẫn không thành công hoặc bị từ chối/ Chỉ cần nhờ hỗ trợ từ nhà cung cấp hosting.

FileZilla FTP client FTP qua kết nối TLS

Để tiếp tục, nhấn nút OK. Bạn nên tick vào ô Always trust certificate in future sessions. Bằng cách này, bạn sẽ không phải đi qua bước này mỗi lần muốn thực hiện kết nối FTP tới server qua FileZilla client nữa.

Nếu thành công, bạn sẽ nhìn thấy danh sách thư mục trên FTP server của bạn. Bạn đã có đúng thông tin chi tiết, nhưng kết nối vẫn bị từ chối ư? Bạn chỉ cần liên hệ với nhà cung cấp hosting của bạn để được hướng dẫn thêm. Hoặc chuyển xuống phần cuối cùng để thấy hướng dẫn sửa các lỗi cơ bản. Tìm trên Google mã lỗi cũng có thể giúp bạn sửa lỗi.

kết nối FTP thành công - danh sách file trong ftp server

Bước 5: Upload file lên server bằng FileZilla

Khi bạn đã kết nối, hãy định vị và kéo thả dữ liệu từ bên Trái của phần mềm (tức là các file trên máy của bạn) vào bên Phải (tức là vào thư mục của server), các file phải được đặt trong thư mục public_html trên server:

upload dữ liệu website lên server

Tương tự, bạn có thể upload file nén qua FTP, bằng cách kéo thả từ trái quả phải. Nếu là file lớn mà bạn không thể extract được qua File Manager, hãy extract bằng SSH.

upload file qua filezilla

Các lỗi cần lưu ý:

530 Login Authentication failed: nếu bạn gặp phải lỗi này trong giao diện FileZilla, có nghĩa là một trong 2 phần FTP username hoặc password không đúng. Để sửa lỗi, bạn hãy thử đặt lại user name và password. Sau đó đăng nhập lại.

Connection established, initializing TLS…: trong trường hợp đây phản hồi của FileZilla, nhưng bạn không thấy kết nối diễn ra. Những gì bạn cần làm là chuyển tới mục File -> Site Manager và thử đổi Encryption thành Only use plain FTP (insecure).

Từ khóa liên quan:

  • filezilla download
  • ftp là gìfilezilla server
  • tải filezilla
  • filezilla ubuntu
  • filezilla setup
  • filezilla sftp
  • filezilla online

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline