Tìm hiểu imap là gì?

Imap là gì chắc không còn xa lạ nếu bạn thường xuyên sử dụng các ứng dụng email khi cấu hình bạn sẽ được hỏi là chọn sử dụng giao thức nhận mail bằng POP3 hay IMAP. Vậy bạn đã biết IMAP là gì? Cách thức nó hoạt động ra sao ? Cùng SEMTEK tìm hiểu về giao thức IMAP sẽ giới thiệu chi tiết toàn bộ những thông tin cơ bản về giao thức này để giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn trong bài viết này.

IMAP là gì?

1. Định nghĩa về imap

IMAP là viết tắt của Internet Message Access Protocol trong khi POP là viết tắt của Post Office Protocol. Nói cách khác, cả hai giao thức đều là giao thức email. Chúng cho phép người dùng đọc các email cục bộ bằng một ứng dụng trung gian như Outlook, Thunderbird, Eudora GNUMail hay Mail (Mac).

Nó cũng có chức năng tương tự như POP3 nhưng phương thức hoạt động của nó khá là khác so với POP đó là nó không tải email về hòm thư cá nhân mà thay vì vậy nó truy xuất trực tiếp email trên server điều này giúp cho việc đọc mail có thể diễn ra bất cứ đâu, bất cứ địa điểm nào đây cũng là ưu điểm được nhiều người thích tuy nhiên việc đòi hỏi phải có mạng khi sử dụng dịch vụ này cũng là nhược điểm lớn nhất khiến IMAP không thông dụng như POP3.

imap là gì

Cơ chế hoạt động

  • Kết nối đến server.
  • Lấy nội dung được yêu cầu từ người dùng và lưu tạm vào bộ nhớ cục bộ các thông tin cần thiết (danh sách mail, trạng thái các mail, …)
  • Xử lý các tác vụ từ người dùng (tạo mail mới, đánh dấu đã đọc hoặc xóa 1 mail…)
  • Ngắt kết nối.

2. Ưu nhược điểm

  • Ưu điểm: Mail được lưu trên server đầu xa, tức có thể truy cập từ nhiều địa điểm khác nhau (ví dụ: bạn có thể mượn máy của một người khác, login vào hộp thư và dễ dàng đọc lại tất cả mail của bạn). Mail được dự phòng tự động trên server. Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ.
  • Nhược điểm: Vì IMAP lưu các mail trên mail server, nên dung lượng hòm thư của bạn sẽ bị giới hạn bởi các nhà cung cấp dịch vụ mail. Nếu bạn có một lượng lớn mail cần lưu trữ, bạn sẽ gặp nhiều vấn đề khi gửi nhận mail khi hòm thư bị đầy.

Khác biệt giữa POP và IMAP là gì?

Hai giao thức được so sánh với nhau về cách thức hoạt động cơ bản.

imap là gì

1. POP là gì ?

Giao thức xuất hiện đầu tiên là POP. Giao thức này được tạo ra vào năm 1984 như là một phương tiện tải email từ một server đầu xa. IMAP được thiết kế năm 1986 để cho phép truy cập từ xa đến những email được lưu trên một server đầu xa. Về cơ bản, sự khác nhau lớn nhất giữa hai giao thức đó là POP tải email từ server về bộ nhớ cục bộ cố định trong khi IMAP để mail trên server và chỉ lưu đệm (lưu trữ tạm thời) email một cách cục bộ. Nói cách khác, IMAP là một dạng của lưu trữ đám mây.

Cơ chế hoạt động 

  • Kết nối đến server.
  • Nhận toàn bộ mail.
  • Lưu cục bộ như mail mới.
  • Xóa mail trong server.
  • Ngắt kết nối.

Hành vi mặc định của POP là xóa mail khỏi server. Tuy nhiên, hầu hết chương trình khách chạy POP cũng cung cấp một tùy chọn cho phép để lại một bản sao mail tải về trên server.

2. IMAP

  • Kết nối đến server.
  • Lấy nội dung được yêu cầu từ người dùng và lưu đệm cục bộ, chẳng hạn như danh sách mail mới, tổng kết tin nhắn hay nội dung của những email được chọn lựa kỹ càng.
  • Xử lý các biên tập từ người dùng, ví dụ như đánh dấu email là mail để đọc hay xóa…
  • Ngắt kết nối.

Như ta thấy, thủ tục làm việc của IMAP phức tạp hơn một chút so với POP. Về cơ bản, cấu trúc thư mục và email được lưu trên server và chỉ có bản sao được lưu cục bộ, tức chúng được lưu tạm. Tuy nhiên, người dùng cũng có thể lưu lại cố định mail.

Lợi ích sử dụng imap là gì?

IMAP vẫn có nhiều lợi thế hấp dẫn hơn – đặc biệt là ở môi trường doanh nghiệp lớn với máy chủ email nội bộ.

Nội dung hữu ích liên quan  Dịch vụ cho thuê server tốt nhất

imap là gì

1. Tránh được tình trạng webmail bị gián đoạn

Đã từng có nhiều trường hợp, các dịch vụ email lớn như Gmail hay Yahoo đột ngột bị trục trặc và không thể truy cập qua trình duyệt, tuy nhiên những người dùng sử dụng IMAP lại vẫn có thể nhận email một cách bình thường. Mặc dù tình trạng này hiếm khi xảy ra nhưng rõ ràng nếu có nhiều cách để truy cập vào hòm thư điện tử thì vẫn là điều tốt.

Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ email đều cho phép sử dụng IMAP tuy nhiên rất nhiều trong số này yêu cầu người dùng phải đóng phí định kì.

2. Chuyển đổi ứng dụng quản lý Email hoặc nền tảng sử dụng dễ dàng hơn

Một ngày đẹp trời, bạn cảm thấy Outlook không còn phù hợp với công việc mà muốn chuyển qua dùng Thunderbirn hay Eudora. Với POP3, bạn sẽ phải tính cách sao lưu hoặc chuyển đổi đống email sẵn có sang ứng dụng mới. Những thao tác như xuất kho email ra thành tập tin, chuyển qua nền tảng mới, yếu tố tương thích, rủi ro mất mát dữ liệu có thểk hiến nhiều người nản lòng – kể cả những người dùng có kinh nghiệm.

Với IMAP, mọi trở ngại như vậy đều biến mất. Việc chuyển đổi chỉ đơn giản là thao tác nhập thông tin cá nhân vào phần mềm Email mới rồi thay đổi một số thiết lập. Sau đó bạn còn mỗi một việc là chờ dữ liệu được tải xuống từ máy chủ. Mọi thông tin như thư mục chứa email, các thuộc tính của email và cách bạn bố trí , sắp xếp hòm thư đều được duy trì hoàn hảo.

3. Kiểm tra Email trên mọi thiết bị

Không ngoại trừ trường hợp bạn muốn kiểm tra Email trên nhiều máy tính khác nhau hoặc điện thoại di động, thiết bị duyệt Internet… ví dụ như từ máy Windows sang Mac OS X, Linux… hay từ iPhone sang các máy sử dụng Symbian, Windows Mobile… khi này, bạn chỉ cần mở phần mềm quản lý Email trên đó và thiết lập tài khoản truy cập qua IMAP là xong.Lưu giữ một bản sao của email

Với POP 3, bạn luôn phải sao lưu lại mọi nội dung Email trên máy. Tuy nhiên do đặc điểm của IMAP cho phép lưu lại một bản của email trên máy nội bộ và một bản trên máy chủ thư tín sẽ hạn chế nguy cơ mất mát. Ví dụ như trong trường hợp MTXT bị mất trộm, đĩa cứng bị hỏng… thì mọi email của bạn vẫn hoàn toàn an toàn. Ngược lại, khi máy chủ thư tín hỏng, bạn vẫn có một bản dự phòng ngay trong các máy tính của mình.

Các bước thiết lập imap là gì?

Thiết lập IMAP và thay đổi cài đặt SMTP của bạn để đọc thư Gmail trong các ứng dụng thư khác, như Microsoft Outlook và Apple Mail. Khi sử dụng IMAP, bạn có thể đọc thư Gmail trên nhiều thiết bị và thư được đồng bộ hóa theo thời gian thực.

Lưu ý: Để tránh bị khóa tài khoản, hãy đảm bảo rằng bạn không vượt quá 2500 MB mỗi ngày đối với tải xuống IMAP và 500 MB mỗi ngày đối với tải lên IMAP. Nếu bạn đang thiết lập một tài khoản IMAP trên nhiều máy tính, hãy thử nghỉ ngơi giữa mỗi lần thiết lập.

imap là gì

Bước 1: Kiểm tra IMAP có được bật không

  • Trên máy tính, hãy mở Gmail.
  • Ở trên cùng bên phải, hãy nhấp vào biểu tượng Cài đặt .
  • Nhấp vào Cài đặt.
  • Nhấp vào tab Chuyển tiếp và POP/IMAP.
  • Trong mục “truy cập qua IMAP”, hãy chọn Bật IMAP.
  • Nhấp vào Lưu thay đổi.

Bước 2: Thay đổi SMTP và các cài đặt khác trong ứng dụng email

Sử dụng bảng dưới đây để cập nhật ứng dụng của bạn bằng thông tin chính xác. Để được trợ giúp cập nhật cài đặt của bạn, hãy tìm kiếm trong Trung tâm trợ giúp của ứng dụng email của bạn để được hướng dẫn về thiết lập IMAP.

Máy chủ thư đến (IMAP) :

  • imap.gmail.com
  • Yêu cầu SSL: Có
  • Cổng: 993
  • Máy chủ thư đi (SMTP)
  • smtp.gmail.com
  • Yêu cầu SSL: Có
  • Yêu cầu TLS: Có (nếu có)
  • Yêu cầu xác thực: Có
  • Cổng cho SSL: 465
  • Cổng cho TLS/STARTTLS: 587
  • Tên đầy đủ hoặc Tên hiển thị : Tên bạn
  • Tên tài khoản, Tên người dùng hoặc Địa chỉ email : Địa chỉ email đầy đủ của bạn
  • Mật khẩu : Mật khẩu Gmail của bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấn